Halloween Costume ideas 2015
Latest Post

Suy tim: sinh bệnh học và chẩn đoán.
Định nghĩa: suy tim là tình trạng trong đó:
Suy chức năng tâm thu: không còn khả năng  duy trì  cung lượng tim đầy đủ cho nhu cầu chuyển hóa của các mô ngoại biên và/ hoặc
Suy chức năng tâm trương: có khả năng  làm việc với áp lực đổ đầy tăng.

Bệnh sinh của suy tim:
1.   Giảm số lượng và/ hoặc rối loạn chức năng mô cơ tim.
Giảm số lượng mô cơ tim:
Hoại tử: nhồi máu cơ tim, các thuốc độc cho cơ tim.
Quá trình chết theo chương trình của tế bào dưới tác động của các chất: catecholamines, angiotensin 2, các cytokine viêm,Sự căng giãn cơ học do áp lực thành cơ tim tăng lên.
Rối loạn chức năng mô cơ tim: thay đổi khả năng co bóp của các protein, kênh ion, enzymes, receptor và các chất truyền tin thứ hai.
2.   Giảm khả năng duy trì canxi nội môi của tế bào
3.   Thay đổi trong điều chỉnh các phosphate năng lượng cao.
2: cơ chế bù trừ:
a.    Tăng khả năng co bóp của cơ tim:
Định luật Frank-Starling: trong giới hạn sinh lí, lực co bóp tỉ lệ thuận với chiều dài của sợi cơ tim ( độ dài của sợi cơ tim ở cuối kì tâm trương). Vượt quá giới hạn co bóp của sợi cơ thì lự co bóp thay vì tăng lên lại giảm đi.
Trong suy tim: giảm thể tích tống máu thất trái dẫn đến tăng thể tích tâm trương dẫn đến tăng co bóp và làm tăng cung lượng tim.
b.   Phì đại cơ tim:
Định luật Laplace: áp lực thành tim = (áp lực buồng thất *bán kính buồng thất)/2 (độ dày thành thất) . hay (PXR/2h)
Trong suy tim. Sự tăng áp lực và bán kính buồng tim (giãn buồng tim) liên tục dẫn đến tăng áp lực lên thành thất dẫn đến phì đại cơ tim và làm tăng cung lượng tim.
c.    Thần kinh và thể dịch.
Hệ Renin-Angiotensin-Aldosterol (RAAS)
 angiotensin 2 gây:
·       co mạch: làm tăng kháng lực ngoại biên.
·       Kích thích trung tâm khát vùng dưới đồi: làm tăng thể tích nội mạch và tiền gánh.
·       Tăng bài tiết aldosterol ở tuyến tủy thượng thận: tăng giữ nước và tái hấp thu muối.
Hormon chống lợi niệu (vasopressin):
·       Tăng do các receptor nhận cảm áp lực –baroreceptor (nhận cảm với giảm cung lượng tim (CO)) ở động mạch và angiotensin
·       Tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa ( tăng tiền gánh)
d.   Kích thích hệ giao cảm.
Giảm áp lực tưới máu ở các baroreceptor tại quai động mạch chủ và xoang cảnh
Hoạt hóa phản xạ hóa học ngoại biên và trung ương dẫn đến phóng thích các epinephrine, norepinephrin và vasopressin –gây ra tăng kích thích hệ giao cảm tại tim và mạch ngoại biên trong khi giảm giảm tác dụng hệ phó giao cảm.
·       Tại tim: tăng tần số tim và tăng có bóp ( CO = HR * SV)
·       Co mạch ngoại biên: tĩnh mạch (tăng tiền gánh) động mạch (tăng kháng mạch ngoại biên).

Theo truyền thống, cách tiếp cận hồi sức ban đầu ở người lớn tương tự như ở trẻ em.
  1.  A(airway) : Đường thở
  2. B (breathing): Hô hấp
  3. C (circulation/compression): Tuần hoàn/ ép tim
  4. D (drugs): Thuốc
  5. E (exposure): Phơi nhiễm



Chú ý đặt tư thế hợp lý, cung cấp Oxy và thông khi phải được đi đầu và thuốc xếp sau cùng. Tuy nhiên, những năm gần đây, Có những điểm rất thú vị là việc ép tim phải được tiến hành sớm hơn. Cứ mỗi phút chậm trễ có thể làm giảm 10% cơ hội sống sót cho bệnh nhân. C (compression)
A (airway) B (breathing) dần được hấp nhận rộng rãi, đặc biệt là ở người lớn.

Lưu lại để khi cần xem lại cho tiện và thiện thể cho những ai vô tình ghé ngang qua chưa biết đến bài viết này. 
THUỐC TRỊ CAO HUYẾT ÁP
Có tất cả 7 nhóm thuốc điều trị cao huyết áp :

  1. Lợi tiểu .
  2. Chẹn calci . (luôn có chữ " ipin " ở cuối)
  3. Chẹn bêta . (luôn có chữ " olol " ở cuối)
  4. Chẹn alpha . (luôn có chữ " zosin " ở cuối)
  5. ƯCMC (ức chế men chuyển , luôn có chữ " pril " ở cuối)
  6. Đối kháng thụ thể agiotensin II . (luôn có chữ " sartan " ở cuối)
  7. Hạ huyết áp trung ương .

CÁCH PHỐI HỢP 2 LOẠI THUỐC CAO HUYẾT ÁP : (thông thường có 5 dạng phối hợp tốt nhất) :
  1. Lợi tiểu + chẹn bêta = rất có lợi khi có kèm mạch nhanh .
  2. ƯCMC (hoặc đối kháng thụ thể) + lợi tiểu = rất có lợi khi có kèm suy tim .
  3. Chẹn calci + chẹn bêta = rất có lợi khi có kèm bệnh mạch vành .
  4. Chẹn calci + ƯCMC = rất có lợi trong ngăn ngừa NMCT (KN riêng)
  5. Chẹn alpha + chẹn bêta = rất có lợi trong điều chỉnh ổn định tầng số tim .
* Các loại thuốc trên thị trường có sẵn 2 chất : Chẹn alpha + Chẹn bêta : CARVEDILOL , LABETALOL
* Nên nhớ : Tất cả các loại thuốc chống CHA dù mạnh nhất , cũng không có loại nào giúp giảm áp nhanh bằng khi ta kết hợp 2 thứ thuốc như nói trên .


Khám thực thể: Mạch đập và áp lực tĩnh mạch cảnh (JVP)

Định nghĩa: Mạch đập tĩnh mạch cảnh (Jugular venous pulse) được định nghĩa là mức cao nhất sự dao động theo phương thẳng đứng của cột máu thuộc TM cảnh trong phải, nó phản ánh sự thay đổi áp lực trong tâm nhĩ phải của vòng tuần hoàn tim (chu chuyển tim). Áp lực TM cảnh (Jugular venous pressure – JVP) là chiều cao theo phương thẳng đứng của sự dao động cột máu.
Tại sao lại chọn lựa TM cảnh trong (Internal Jugular Vein – IJV)?
1.    So với TM cảnh ngoài, IJV có vị trí giải phẫu nằm gần nhĩ phải hơn và mang dòng máu trực tiếp đến nhĩ phải, trong khi dòng máu từ TM cảnh ngoài không trực tiếp dẫn máu vào TM chủ trên.
2.  IJV là cấu trúc không có van và nhịp đập của nó có thể quan sát được. Ngược lại sự hiện diện các van trong TM cảnh ngoài làm cho nhịp đập của TM này không thể quan sát được.
3.Sự co mạch thứ phát sau hạ huyết áp (ví dụ trong Suy tim xung huyết) có thể làm TM cảnh ngoài nhỏ lại và hiếm khi quan sát được.
4.    TM cảnh ngoài nằm rất nông và thường có xu hướng xoắn lại.
Tại sao TM cảnh trong bên phải lại được lựa chọn?
1.   TM cảnh bên phải kéo dài gần như thẳng hàng với TM chủ trên, do đó thích hợp để khảo sát những sự thay đổi của dòng máu từ nhĩ phải.
2.    TM cánh tay đầu (innominate vein) bên trái không nằm trên một đường thẳng với TM chủ trên, mặt khác nó có thể bị xoắn hay ép lại giữa Cung ĐM chủ và xương ức bởi một ĐM chủ giãn nỡ hoặc một phình mạch bất thường.

Đánh giá áp lực TM cảnh (JVP):
  1. Mức độ.
  2. Dạng sóng.
  3. Sự thay đổi mức độ và  dạng sóng liên quan đến hô hấp.
  4. Sự phản hồi gan – TM cảnh.
  5. Tiếng rù TM.
  6. Kích thước và các tiếng đập ở gan.
Kỹ thuật đo JVP:
1) Tư thế: nửa ngồi nửa nằm với một góc 45o tạo giữa thân (không phải cổ) với mặt giường. Sau đó, nhẹ nhàng xoay đầu về vai trái, để các cơ cổ được thư giãn.
Không phải tư thế ngồi: vì mức trên của cột máu TM sẽ nằm dưới xương đòn.
Không phải tư thế nằm ngửa: vì toàn bộ cột máu TM sẽ di chuyển vượt quá góc hàm vào khoang trong sọ.
2)Xác định mạch đập của các TM cảnh:
Đảm bảo ánh sáng tốt (có thể dùng đèn phát chùm ánh sáng tiếp tuyến).
Quan sát giữa 2 đầu của cơ úc đòn chủm.
Đánh dấu điểm cao nhất quan sát thấy mạch đập, dạng sóng và sự thay đổi của nó liên quan đến hô hấp.
Chú ý không nhằm lẫn mạch đập giữa ĐM cảnh và các TM cảnh.

   Có một vài quy tắc có thể giúp cho việc nhớ những dạng bệnh lý di truyền một cách đơn giản hơn, đúng cho rất nhiều trường hợp.


1. Nếu như không thể biết được thì nhớ di truyền lặn nhiễm sắc thể thường là rối loạn thường gặp nhất.
2. Nếu đó là những rối loạn do thiếu hụt "deficiency" thì hãy nghĩ đến di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường, trừ khi nhớ rõ đó là di truyền liên kết với NST giới tính X.
Mất 1 bản sao của 1 protein thường không đủ để gây ra triệu chứng.
3. Nếu như tình trạng bệnh lý nặng ( Bệnh nhân thường chết trước tuổi sinh đẻ) thì có vẻ như di truyền trội NST thường trừ khi có liên quan đến những đột biến tự phát.
Ví dụ: Bệnh thận đa nang di truyền lặn trên NST thường có rất nhiều kiểu hình nặng mà khi đó chủ yếu đó là do bệnh thận đa nang di truyện trội NST thường.
4. Không có quá nhiều những bệnh lý di truyền liên kết NST giới tính X nên hãy nhớ những trường hợp phổ biến nhất. Điều này dễ hơn nếu như bạn luôn nghĩ về nó ở những trẻ trai.
Cardi Tran Nhan dịch và tổng hợp

Williams syndrome:
Đặc trưng WILLIAMS:

Weight (low at birth, slow to gain) - Nhẹ cân, chậm tăng cân
Iris (stellate iris) - Mống mắt hình sao
Long philtrum - Nhân trung dài
Large mouth - Miệng tộng
Increased Ca++ - Nồng độ Ca++ máu tăng.
Aortic stenosis (and other stenoses) - Hẹp val ĐMC hoặc hẹp các cấu trúc khác.
Mental retardation - Chậm phát triển trí tuệ
Swelling around eyes (periorbital puffiness) - Vùng quanh hốc mắt đầy (bọng quanh hốc mắt to)



Trisomy 18 - Edward Syndrome



EDWARD
E: Elongated skull  - Chẩm nhô, đầu dài.
D: Digits overlapping with closed fist - Các ngón tay chồng lên nhau với bàn tay nắm chặt.
W: Webbing of 2nd and 3rd toes - Dính ngón chân 2 và 3
A: Absent radii, Athrogryposis - Không có xương quay, các khớp lệch vẹo 
R: Rocker bottom foot - Lòng bàn chân phẳng
D: Death(lethal) in 15% cases in infancy - Chết trong 15% trường hợp khi còn nhỏ
Nguồn: www.rxpg.com

Diễn giải:

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget