Halloween Costume ideas 2015

HƯỚNG DẪN VỀ DINH DƯỠNG TRONG THAI KỲ

Dinh dưỡng là một trong những vấn đề hết sức quan trọng, luôn được quan tâm hàng đầu trong suốt quá trình thai kì. Dinh dưỡng trong thai kỳ không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của người mẹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thai nhi, nhưng không phải bà mẹ nào cũng biết rõ nhu cầu dinh dưỡng, các chất dinh dưỡng cần thiết cũng như các loại thực phẩm chứa những chất dinh dưỡng cần bổ sung phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thai nhi để có một thai kì khỏe mạnh. Khi mang thai, người mẹ nếu không hấp thu đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ làm giảm sức đề kháng, tăng nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, trẻ giảm sự phát triển trí tuệ và các bộ phận khác. Do vậy dinh dưỡng là một vấn đề rất quan trọng để đảm bảo một thai kỳ thành công. Vì thế người phụ nữ khi mang thai và trong độ tuổi sinh đẻ cần có kiến thức và kĩ năng cần thiết để có một chế độ ăn hợp lý, đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho mình cho và cho thai nhi.

DINH DƯỠNG TRONG THAI KỲ

1. ĐẶC ĐIỂM VÀ MỨC TĂNG CÂN TRONG QUÁ TRÌNH MANG THAI

1.1.    Trong 3 tháng đầu

3 tháng đầu là giai đoạn hình thành phôi và biệt hóa các tổ chức, cơ quan trong cơ thể, đồng thời đây cũng là thời điểm xuất hiện các triệu chứng khiến thai phụ khó chịu như buồn nôn và nôn, chán ăn, mệt mỏi, dễ bị kích thích… Do vậy một chế độ dinh dưỡng hợp lý là rất cần thiết để thai nhi phát triển hoàn chỉnh và đảm bảo sức khỏe cho quá trình mang thai. Mục tiêu tăng cân trong giai đoạn này là từ 1 – 2 kg.

Nguồn ảnh: internet
1.2.    Trong 3 tháng giữa


Bước sang tháng thứ 4, các triệu chứng như ăn uống không ngon miệng, buồn nôn, nôn… sẽ dần biến mất, thời gian này, người phụ nữ mang thai cần chú ý nhiều hơn đến chế độ ăn uống để nạp đủ dưỡng chất cho cơ thể, giúp thai kỳ khỏe mạnh. Trong giai đoạn thứ 2 của thai kỳ, thai nhi  bắt đầu phát triển xương, các đặc điểm trên khuôn mặt, chân tay và đặc biệt não cũng phát triển ở thời kỳ cao điểm. Vì vậy, bổ sung dinh dưỡng 3 tháng giữa là vô cùng quan trọng.

Mức tăng cân phụ thuộc vào chế độ ăn uống, lao động, nghỉ ngơi và tình trạng dinh dưỡng của thai phụ trước khi có thai. Trung bình mức tăng cân trong ba tháng giữa là 5 - 6 kg.
1.3.    Trong 3 tháng cuối

3 tháng cuối của thai kì là thời điểm thai nhi phát triển nhanh nhất, cần nhiều năng lượng dinh dưỡng nhất. Trong giai đoạn này, người mẹ có thể tăng tới 10kg tuy nhiên nên giữ cơ thể tăng cân khoảng 7 - 8 kg là hợp lí nhất. Chúng ta cần
cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho người mẹ để không những đảm bảo sức khỏe cho thai nhi mà còn giúp thai phụ có đủ sức khỏe để chuẩn bị cho giai đoạn chuyển dạ, hậu sản và cho con bú.
1.4.    Khuyến cáo của IOM (Institute of Medicine) về tăng cân trong quá

trình mang thai

Dựa vào việc đo lường chỉ số khối của cơ thể (BMI) của người phụ nữ trước khi mang thai, Viện Y học Hoa Kỳ đưa ra khuyến cáo về chỉ số tăng cân trong quá trình mang thai như sau:
Bảng 1.1 : Khuyến cáo tăng cân dựa vào BMI trước sinh

BMI

(kg/m2)
Mức tăng cân

(kg)
Tốc độ tăng cân trong 3 tháng giữa và 3

tháng cuối của thai kỳ

(kg/tuần)
< 18.5
12 – 18
0.5 - 0.6
18.5 - 24.9
11 - 15
0.3 - 0.5
25.0 – 29.9
6 - 11
0.2 - 0.3
> 30.0
4 - 9
0.2 - 0.3


2. NHU CẦU DINH DƯỠNG TRONG TỪNG GIAI ĐOẠN CỦA THAI KỲ

Người phụ nữ khi mang thai  nên bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong các nhóm

sau đây:

-    Protein

-    Glucid

-    Chất béo

-    Các loại vitamin

-    Acid folic, sắt, calci...

Loại dinh

dưỡng
Nguồn cung

cấp

3 tháng đầu

3 tháng giữa

3 tháng cuối












Protein
Chất    đạm    có

nhiều    trong: thịt, cá, trứng, sữa,  các  loại đậu đỗ…
Bổ sung thêm

10-18g protein

mỗi ngày

Lượng đạm cần thiết tương đương  50-100 gr thịt cá, 100-
180 gr đậu hũ hoặc 1-2 ly sữa mỗi ngày.
Tiếp   tục  duy

trì   cung   cấp đầy đủ protein cho thai phụ, nhu  cầu khoảng
60g/ngày
Nhu  cầu  chất

đạm  cho  phụ nữ  trong  thời kỳ mang thai 3 cuối              là
70gram/ngày.







Các acid béo
Các   acid   béo

thuộc nhóm Omega-3 có trong  các  củ quả, cá và 1 số dầu thực vật, ví dụ dầu đậu nành
Góp phần tăng trưởng hệ thần kinh và thị giác ở

thai nhi, giúp phòng nguy cơ đẻ non cũng như trẻ nhẹ cân khi sinh. Các acid béo đồng phân dạng trans có trong các sản phẩm nướng, dầu mỡ có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch ở người trưởng thành và nhẹ cân ở trẻ sơ sinh cũng như vòng đầu của trẻ, vì vậy nên tránh dùng những thực phẩm này

Acid folic (Vitamin B9)
Giúp giảm nguy

cơ   dị   tật   ống thần   kinh   cho trẻ,  tật  nứt  đốt
Về nguyên tắc những phụ nữ có khả năng mang

thai nên tiêu thụ 400mg acid folic/ngày từ những bữa ăn thường hay thức ăn bổ sung. Những bà mẹ có tiền sử thai nghén bị ảnh hưởng bởi những dị

sống  trong  bào

thai


Acid folic có trong   các   loại rau màu xanh thẫm như rau muống,  cải xanh, súp lơ xanh,  cải  bó xôi, ngũ cốc hoặc một số loại hạt như vừng, lạc… Ngoài ra acid   folic   còn có trong thịt gia cầm và nội tạng động vật như gan, tim…
tật ống thần kinh cần bổ sung 4mg acid folic trong

1 tháng trước khi có thai và tiếp tục trong suốt 3

tháng đầu của quá trình mang thai





Sắt
Sắt    có    trong:

thịt,   gan,   tim, cật, rau xanh…giúp
tăng    thể    tích
Bổ sung ít nhất

15gr   sắt   mỗi

ngày
Theo khuyến cáo của của Viện

Y học Hoa Kỳ tất cả phụ nữ khi mang thai cần bổ sung 30mg sắt hàng ngày trong 3 tháng giữa và
3  tháng  cuối  của  thời  kì  thai

máu         phòng

ngừa thiếu máu. Bên cạnh đó, sắt còn giúp cho cơ thể   mẹ   chống lại     nguy     cơ nhiễm khuẩn và biến các tiền tố Betacaroten thành    Vitamin A. Để cơ thể dễ dàng   hấp   thụ sắt,   nên   uống thêm vitamin C

nghén. Nếu phát hiện thiếu máu

thiếu  sắt  cần  bổ  sung  60-120 mg sắt hàng ngày








Vitamin D và Calci
Calci giúp hình

thành hệ xương và răng cho thai nhi.  Về  phía mẹ, Calci giúp hoạt động hệ thần kinh và đông máu bình thường, tránh hiện tượng băng
Lượng Calci cần cho phụ nữ mang thai trong lứa

tuổi 19-50 là 1000mg/ngày, và 1300mg/ngày cho nhóm phụ nữ có thai dưới 18 tuổi. Theo các chuyên gia, người phụ nữ mang thai cần uống
300-500ml sữa mỗi ngày.

Thai phụ cần bổ sung vitamin D bằng cách phơi nắng khoảng 15 phút mỗi ngày (trong khoảng thời gian từ 5 đến 6h sáng). Khi phơi nắng nên để ánh nắng chiếu trực tiếp vào cơ thể, không đeo găng tay, đi tất, phơi nắng sau cửa kính… để cơ

huyết  sau  sinh.

Calci  có  nhiều trong           sữa, trứng, tôm, cua, cá,    rau    xanh, đậu đỗ… Vitamin         D: giúp    hấp    thu canxi    tối    ưu. Vitamin   D   có trong trứng, sữa và ánh nắng mặt trời.
thể hấp thu vitamin D một cách tốt nhất


Vitamin. Khoáng và chất
xơ
Tăng cường cung cấp các thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất, yếu

tố vi lượng và chất xơ như rau xanh, hoa quả tươi, ngũ cốc, khoai mì…để cơ thể hấp thu canxi, sắt một cách tốt hơn, dễ dàng hơn, đồng thời cần uống đủ 2,5 lít nước mỗi  ngày, tránh việc bị táo bón và tăng cường sức đề kháng cho cả người mẹ và thai nhi.


Nguồn ảnh: internet
3. KẾT LUẬN

Khi mang thai, người mẹ nếu không hấp thu đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ làm giảm sức đề kháng, tăng nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, trẻ giảm sự phát triển trí tuệ và các bộ phận khác. Do vậy dinh dưỡng là một vấn đề rất quan trọng để đảm bảo một thai kỳ thành công. Vì thế người phụ nữ khi mang thai và trong độ tuổi sinh đẻ cần có kiến thức và kĩ năng cần thiết để có một chế độ ăn hợp lý, đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho mình cho và cho thai nhi.
TÀI LIỆU THAM KHẢO


Tiếng Việt

1.   Bộ Y tế (2007),  “Khám thai – Quản lý thai nghén – Chăm sóc thai nghén”,

Sản Phụ khoa, tập 1 trang 137-147 .

Tiếng Anh
2.   Steven   G.Gabbe(2012),   “Nutrional   Management   During   Pregnancy”,

Obstetrics – Normal and Problem Pregnancies, pp.125-137.




Xin được phép chia sẽ một chuyên đề học tập hữu ích cho mọi người từ  Clb Sản Phụ Khoa - Trường ĐHYD Huế, tiêu đề bài viết được chỉnh sửa lại cho phù hợp.

Post a Comment

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget